gộp bằng lái xe ô tô và xe máy

Với quy định gộp giấy phép lái xe (GPLX) ô tô và GPLX gắn máy cùng một thẻ nhựa, nhiều người cho rằng, trong trường hợp họ đi ô tô vi phạm giao thông và bị giữ bằng lái xe thì đồng nghĩa với việc họ không có bằng lái để đi xe máy. Nhiều người đứng chờ làm thủ tục cấp đổi giấy phép lái xe sang thẻ nhựa. Có nên gộp bằng lái xe ô tô và xe máy không? Mẫu GPLX dành cho xe cơ giới được làm bằng nhựa PET và có hoa văn màu vàng rơm, được ký hiệu bảo mật thông tin. Bằng lái xe được cấp với kích thước 85x53mm. Thẻ ghi rõ các thông tin về họ tên, ngày sinh, quốc tịch, địa điểm cư trú, hạn sử dụng thẻ, hạng điều khiển xe,… Con lai của xe đạp và ô tô: Tương lai của xe điện giá rẻ Hà Nội lên kế hoạch thay thế 100% xe bus bằng xe điện. VTC Now. 1:39. Bình Phước: Phạt nữ tài xế lái xe như diễn xiếc 70 triệu đồng Thị trấn "sang chảnh", nơi người dân lái máy bay đi ăn sáng. VTC Now. 2:16 BẠN SẼ ĐƯỢC CAM KẾT BẰNG HỢP ĐỒNG ĐÀO TẠO LÁI XE Ô TÔ tại HCM VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU: daotao_laixe2 Thỏa thuận. Học phí B2 = 2710000 vnd. 21/6c Phan Huy Ích. 679. HCM. B2. HCM của chúng tôi. - 1 Đơn đăng ký sát hạch lái xe (mẫu đơn do trung tâm cung cấp) - 1 Giấy khám sức khoẻ theo tiêu chuẩn được phép điều khiển phương tiện giao thông (thời hạn trong 6 tháng gần nhất) - 12 ảnh 3×4 phông nền xanh dương đậm (trung tâm sẽ tổ chức chụp ảnh cho bạn khi bạn đến tham gia buổi học đầu tiên). Site De Rencontre Gratuit Haute Loire. Theo Thông tư 58/2015 về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ mới được ban hành, mỗi người sẽ được cấp một số quản lý bằng lái thẻ nhựa PET để từ đó có thể cấp riêng bằng lái không thời hạn gồm A1, A2 và A3, và các bằng lái có thời hạn A4, B1, B2, C, D, E và F ô tô. Từ ngày 01/11, những người có bằng lái PET được ghép chung ô tô và xe máy sẽ được tách riêng thành 2 bằng lái khác nhau, chưa rõ là có bắt buộc đổi hay không.` Bằng lái ô tô hạng B1 giờ đây sẽ được cấp cho người lái ô tô số tự động, ô tô số sàn. Những người có bằng B1 số tự động muốn được phép lái xe số sàn thì phải đi học và thi thêm nội dung số sàn. Với những người học bằng lái xe ô hạng B2 làm nghề lái xe thì bắt buộc phải học thực hành thêm trên xe số tự động. Và từ ngày 01/04/2016, sẽ áp dụng thi thực hành chạy xe số tự động trên đường trường. Xem chi tiết về Thông tư 58/2015. Bằng lái ô tô có những loại nào là thắc mắc của rất nhiều người. Chắc hẳn bạn đã không ít lần càm thấy bối rối về các loại giấy phép lái xe đang có hiện nay. Việc nắm rõ về các loại bằng lái xe ô tô sẽ giúp bạn chọn học, thi và lái đúng chiếc xe phù hợp với loại bằng bạn sở hữu. Thực tế để phân biệt các loại giấy phép lái xe ô tô hiện nay không phải là điều đơn giản do có rất nhiều loại bằng hiện nay. Hơn thế nữa, mỗi loại bằng phù hợp với mỗi đối tượng, điều kiện học và thi, thời hạn khác nhau. Tuy nhiên, bạn đừng quá lo lắng vì tôi cam kết sẽ giúp bạn nhận biết chi tiết về đặc điểm của mỗi loại bằng lái xe ô tô hiện nay. Thông qua đó sẽ giúp bạn chọn học và thi loại bằng lái phù hợp. Trong bài viết này, tôi sẽ giúp bạn nắm rõ thông tin đặc điểm của 7 loại bằng lái xe ô tô phổ biến nhất hiện nay. Tôi sẽ đi trình bày chi tiết về đối tượng phù hợp để học và thi, loại phương tiện được phép điều khiển tương ứng với loại giấy phép lái xe, thời hạn của bằng. Nếu làm mất bằng lái xe ô tô, bạn cần làm thủ tục xin cấp lại để tránh phạm luật giao thông. Nào ! Cùng tìm hiểu ngay ! Theo thông tư 12/2017/TT-BGTVT về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ của Bộ Giao thông Vận tải, giấy phép lái xe hạng B gồm ba loại B1 số tự động, B1 và B2. Lưu ý với người có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động và B1 thì không được hành nghề lái xe. Riêng đối với giấy phép lái xe hạng B2 không có hạn chế này Bằng lái xe hạng B1 số tự động Bằng lái ô tô có những loại nào ? Trước hết tôi sẽ giới thiếu tới bạn loại bằng lái xe hạng B1 số tự động. Loại GPLX này cấp cho những chủ xe không hành nghề lái xe và sử dụng những loại xe trang bị hệ thống số tự động và các loại xe sau đây Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới kg Ô tô dùng cho người khuyết tật. Bằng B1 số tự động là loại bằng lái ô tô rất phổ biến được nhiều người lựa chọn. Loại bằng này chủ yếu dành cho những cá nhân có xe ô tô số tự động, dễ học, ít tốn thời gian thi hơn những loại bằng khác. Nhưng, nhược điểm của loại bằng này đó là người sở hữu không được phép hành nghề lái xe kinh doanh dịch vụ vận tải, vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa, đồng thời không thể sử dụng để lái xe số sàn. Loại bằng này trở nên phổ biến phần lớn là do các hãng ô tô hiện nay có xu thế sản xuất ô tô số tự động nhiều hơn. Bằng lái xe hạng B1 số tự động Bằng lái xe hạng B1 Loại bằng lái xe hạng B1 này cho phép bạn lái xe số tự động và số sàn, bao gồm cả các phương tiện như hạng B1 số tự động, cấp cho những cá nhân không hành nghề lái xe kinh doanh, dịch vụ vận tải sử dụng để điều khiển những loại xe sau đây Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới kg Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới kg. Giấy phép lái xe ô tô B1 ít được mọi người lựa chọn học do loại bằng này gặp phải hạn chế đó là người lái không được hành nghề lái xe kinh doanh, dịch vụ vận tải. Vì thế, nhiều người có xu hướng chọn bằng B1 loại số tự động hoặc họ sẽ chuyển sang học một loại bằng cao hơn nữa đó là bằng B2. Bằng lái xe hạng B1 Bằng lái xe hạng B2 Bằng B2 là loại bằng phổ biến được nhiều người mới mua xe chọn học hoặc những người mới học lái xe lựa chọn do loại bằng này cho phép người lái có thể hành nghề lái xe và điều khiển những loại xe sau đây Người lái xe ô tô 4 - 9 chỗ, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 Rất nhiều người mới học lái xe ô tô thường sẽ chọn bằng B2 bởi sự tiện dụng và đặc biệt là cá nhân học loại bằng này sẽ được phép hành nghề lái xe và được sử dụng hầu hết mọi loại xe cơ bản tại Việt Nam. Nhược điểm của GPLX hạng B2 đó là có kỳ hạn 10 năm kể từ ngày cấp. Khi gần tới ngày hết hạn, người lái cần phải đi xin phép cấp lại. Bằng lái xe hạng B2 Bằng lái xe hạng C Loại bằng này chủ yếu dành cho những cá nhân hành nghề lái xe ô tô tải có trọng lượng trên 3500KG sau đây Ô tô tải, kể cả ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500KG trở lên. Máy kéo và kéo một rơ moóc có trọng tải từ 3500KG trở lên Bao gồm các loại xe cho phép loại bằng B1 và B2 điều khiển. Bằng lái xe ô tô hạng C là một trong những loại bằng có thể học trực tiếp và thi lấy bằng lái. Nhược điểm của loại bằng này đó là có kỳ hạn 03 năm. Khi gần hết hạn, người lái phải đi gia hạn. Bằng lái xe hạng C Bằng lái xe hạng D Lại bằng này để chở người theo hợp đồng, cung cấp dịch vụ vận tải, kinh doanh vận tải… Sở hữu bằng lái xe hạng D, bạn có thể điều khiển những phương tiện sau đây Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi dành cho người lái xe Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C Lưu ý Để sở hữu bằng lái D, người học phải nâng hạng bằng từ những loại bằng thấp hơn như B2 và C… chứ không được phép học trực tiếp để lấy bằng D. Ngoài ra, người học bằng lái xe hạng D phải có trình độ trung học phổ thông trở lên. Bằng D là loại bằng có kỳ hạn 3 năm kể từ ngày cấp, gần hết hạn bạn phải đi gia hạn thêm. Bằng lái xe hạng D Bằng lái xe hạng E Loại bằng lái xe này phù hợp cho những người lái các phương tiện có nhiều chỗ ngồi và số lượng chỗ ngồi được gia tăng so với bằng hạng D cụ thể như sau Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi. Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D. Để sở hữu bằng lái xe hạng E, học viên phải học các bằng dưới như B2, C, D thì mới được thi nâng lên hạng E. Ngoài ra, muốn học và thi bằng lái xe hạng E, người lái phải có thâm niên 05 năm trong nghề lái xe hạng D. Bằng lái xe hạng E Bằng lái xe hạng F Trong số các loại bằng lái ô tô thì giấy phép lái xe hạng F là loại bằng có giá trị cao và muốn học được người lái phải có nhiều năm kinh nghiệm và phải thật am hiểu thì mới có thể sở hữu được loại bằng này. Bằng lái xe hạng F chỉ cấp cho những cá nhân đã sở hữu các loại bằng hạng B2, C, D và E. Sở hữu bằng F, người lái có thể điều khiển các phương tiện rơ moóc có trọng tải thiết kế trên 750KG, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể hạng giấy phép lái xe như sau a Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2; b Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2; c Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2; d Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD. Bằng lái xe hạng F Giấy phép lái xe giường nằm và xe buýt Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, ô tô khách thành phố sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi. Điều kiện đối với người học lái xe ô tô Theo quy định học bằng lái xe ô tô năm 2020, để học lái xe ô tô, học viên cần đáp ứng được các điều kiện sau đây Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam. Đủ tuổi tính đến ngày dự sát hạch lái xe, sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định. Đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe cần đảm bảo có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau Hạng B1 số tự động lên B1 thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và km lái xe an toàn trở lên; Hạng B1 lên B2 thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và km lái xe an toàn trở lên; Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và km lái xe an toàn trở lên; Hạng B2 lên D, C lên E thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và km lái xe an toàn trở lên. Đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên. Khi tham gia giao thông, bạn cần đem theo đầy đủ giấy tờ, nhất là bằng lái xe phủ hợp với phương tiện bạn đang sử dụng để tránh phạm lỗi lái xe không có bằng lái. Hy vọng với những chia sẻ mà bài viết này đem lại sẽ thật sự hữu ích tới bạn ! Các loại bằng lái xe mới nhất mới nhất hiện nayĐiều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định hiện nay có các hạng Giấy phép lái xe sau- Giấy phép lái xe hạng A1 Cấp người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 đến dưới 175 cm3, xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết Giấy phép lái xe hạng A2 Cấp người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng Giấy phép lái xe hạng A3 Cấp người điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương Giấy phép lái xe hạng A4 Cấp người điều khiển máy kéo có trọng tải đến Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động Cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới kg; ô tô dùng cho người khuyết Giấy phép lái xe hạng B1 Cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới kg; máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới Giấy phép lái xe hạng B2 Cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng Giấy phép lái xe hạng C Cấp cho người lái xe để điều khiển Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ kg trở lên; máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ kg trở lên; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, Giấy phép lái xe hạng D Cấp cho người lái xe để điều khiển Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và Giấy phép lái xe hạng E Cấp cho người lái xe để điều khiển Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và Giấy phép lái xe hạng F Cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa. Cụ thể+ Hạng FB2 Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2.+ Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2.+ Hạng FD Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2.+ Hạng FE Cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD. Dùng bằng lái xe ô tô thay cho bằng lái xe máy được không? Ảnh minh họaCó được dùng bằng lái ô tô thay cho bằng lái xe máy?Căn cứ khoản 1 Điều 58 Luật giao thông đường bộ năm 2008 điều kiện của người lái xe tham gia giao thôngNgười lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phân loại bằng lái xe ở trên và Quy chuẩn QCVN 412019/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT thì xe ô tô và xe máy là 02 loại phương tiện cơ giới khác nhau nên khi điều khiển phương tiện nào, người lái xe phải có Giấy phép lái xe phù hợp loại xe vậy, không thể dùng bằng lái xe ô tô thay thế cho bằng lái xe khác căn cứ khoản 7 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy địnhPhạt tiền từ 03 - 04 triệu đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều vậy, căn cứ những quy định nêu trên, người tham gia giao thông phải sử dụng bằng lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển, không được dùng bằng lái xe ô tô thay cho bằng lái xe ý Hiện nay, nhiều người đã gộp chung bằng lái xe máy và ô tô, trường hợp này không vi phạm quy còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ. Hiện nay việc dùng Giấy phép lái xe tích hợp ô tô và mô tô bắt đầu nảy sinh nhiều bất tiện. Nhất là trong việc CSGT xử lý vi phạm vì có thể mất cả 2 giấy phép cùng một lúc gây bất cập cho người tham gia giao thông. Vì thế, bài viết sẽ hướng dẫn trình tự, thủ tục xin tách bằng lái xe ô tô và mô tô thành 2 bằng riêng biệt. Tại Điều 33 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định, bằng lái xe giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET cấp cho mỗi người bảo đảm duy nhất có 1 số quản lý, dùng chung cho cả bằng lái không thời hạn và có thời hạn. Theo đó, cá nhân nếu có nhu cầu tích hợp bằng lái xe không thời hạn A1, A2, A3 và bằng lái xe có thời hạn A4, B1, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE, thì đăng ký vào đơn đề nghị học, sát hạch để cấp bằng lái xe theo quy định tại Phụ lục 7 Xem và tải Phụ lục 7 Như vậy, bằng lái xe tích hợp là loại bằng lái xe gộp 2 hoặc nhiều bằng lái xe không thời hạn chung với bằng lái xe có thời hạn. Thủ tục tách bằng lái xe tích hợp Căn cứ Điều 38 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 2 Thông tư 01/2021/TT-BGTVT và khoản 8 Điều 1 Thông tư 04/2022/TT-BGTVT về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ Người lái xe cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc bằng hình thức kê khai trực tuyến đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải gồm có - Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định. Bản chính Đơn đề nghị - Giấy khám sức khỏe người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp. Bản chính, trừ các đối tượng sau + Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3; + Người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn; - Giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.Bản sao có công chứng. Bước 2 Nộp hồ sơ Khi thực hiện thủ tục đổi GPLX, trường hợp gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, cụ thể - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên để đối chiếu, trừ các giấy tờ quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này. - Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, cá nhân kê khai theo hướng dẫn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính hợp pháp của nội dung đã kê khai; khi nhận giấy phép lái xe, phải nộp lại giấy phép lái xe cũ để lưu hồ sơ. Bên cạnh đó, theo Thông tư 188/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trường hợp người lái xe muốn tách 2 GPLX ô tô và mô tô riêng biệt sẽ cần nộp lệ phí là đồng. Thời gian sẽ không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ. Bước 3 Trả kết quả Việc trả giấy phép lái xe được thực hiện tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo yêu cầu của cá nhân; trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, giấy phép lái xe được trả cho đúng cá nhân đổi giấy phép lái xe.

gộp bằng lái xe ô tô và xe máy